hướng dẫn lập báo cáo tài chính hướng dẫn lập báo cáo tài chính
8 10 1721 Đăng bởi

hướng dẫn lập báo cáo tài chính

Sunday, 4/1/2015 4:29

1. Bảng cân đối kế toán
• Nguyên tắc chung để lập bảng cân đối kế toán :
+ Khi lập BCĐKT, những chỉ tiêu liên quan đến những tài khoản phản ánh tài sản có số dư Nợ thì căn cứ vào số dư Nọ để ghi.
+ Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, phải trả ghi theo số dư chi tiết của các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả.
+ Một số chỉ tiêu liên quan đến các tài khoản điều chỉnh hoặc tài khoản dự phòng (như TK : 214, 129, 229, 139, 159).

+ Trước khi lập BCĐKT, nhân viên kế toán cần phải phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng họp và chi tiết có liên quan, thực hiện việc kiểm kê tài sản và phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán.
Cơ sở số liệu và phương pháp lập BCĐKT :
* Đối với cột “đầu năm”. Căn cứ số liệu cột “cuối kỳ” của BCĐKT ngày 31/12 năm trước để ghi.
* Cột cuối kỳ : phương pháp lập khai quát có thể biểu diễn qua sơ đồ sau (kết cấu theo 2 phần xếp dọc) :
Phương pháp lập BCĐKT cột số cuối kỳ cụ thể như sau :
BCĐKT là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán :
1- Quan hệ cân đối tổng thể, cân đối chung như quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn :
Tổng số tài sản = Tổng số các nguồn vốn
Tổng số tài sản = Tài sản lưu động + TSCĐ và đầu tư tài chính
Tổng số nguồn vốn = Nợ phải trả + nguồn vốn của chủ sở hữu
2- Quan hệ cân đối từng phần, cân đối bộ phận :
Trong thực tế thường xảy ra 1 trong 2 trường hợp :
• Trường hợp 1 :
vế trái < vế phải thì doanh nghiệp thiếu nguồn vốn để trang trải cho các tài sản đang sử dụng nên phải vay mượn. Thể hiện trên loại B – phần nguồn vốn. Việc sử dụng vốn vay mượn trong kinh doanh nếu chưa quá thời hạn thanh toán là điều bình thường, hay xảy ra. • Trường hợp 2: vế trái > vế phải thì doanh nghiệp không sử dụng hết nguồn vốn hiện có của mình đã bị người khác chiếm dụng vốn. Thể hiện trên mục III (các khoản phải thu) loại A – phần tài sản.
Tuy nhiên, trong thực tế có thể xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau :
• Trường hợp 1 :
vế trái < vế phải Cho thấy nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn, doanh nghiệp đã sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho các sử dụng dài hạn. • Trường hợp 2 : vế trái > vế phải
Điều đó cho thấy việc tài trợ từ các nguồn vốn là rất tốt.

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo:
1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại – Mã số 52:
2. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp – Mã số 60:
3. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 01:
4. Chi phí bán hàng – Mã số 24:
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp – Mã số 25:
6. Các khoản giảm trừ doanh thu – Mẫu số 02:
7. Chi phí tài chính – Mã số 22:
8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – Mã số 30:
9. Thu nhập khác – Mã số 31:
10. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 20:
11. Lợi nhuận khác – Mã số 40:
12. Doanh thu hoạt động tài chính – Mã số 21:
13. Chi phí khác – Mã số 32:
14. Tổng lợi nhuận trước thuế – Mã số 50:
15. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 10:
16. Giá vốn hàng bán – Mã số 11:
17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành – Mã số 51:
18. Lãi trên cổ phiếu – Mã số 70:

dịch vụ báo cáo thuế, làm báo cáo tài chính, soát xét báo cáo tài chính, xoát xét hồ hơ, kế toán thuế

Web site Dang cap nhat!